Đăng nhập / Đăng ký Góp ý với Onthi.com  
Máy tính Gõ tiếng việt: On Off
Chú ý chú ý:  

1. Mẫu nguyên tử BO

Năm 1911, sau nhiều công trình nghiên cứu công phu, Rơdơfo (Rutherford) đã đề xướng ra mẫu hành tinh nguyên tử (xem sách hoá học 10). Tuy nhiên mẫu này đã gặp phải khó khăn là không giải thích được tính bền vững của các nguyên tử và sự tạo thành các quang phổ vạch của các nguyên tử.

Để khắc phục những khó khăn trên, năm 1913, Bo (Bohr), nhà vật lí Đan Mạch, đã vận dụng tinh thần của thuyết lượng tử vào việc giải thích các hiện tượng của hệ thống nguyên tử. Ông đã nêu ra hai giả thuyết sau đây (coi như hai tiên đề trong toán học):

a) Tiên đề về các trạng thái dừng: Nguyên tử chỉ tồn tại trong những trạng tháinăng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ.

Năng lượng của nguyên tử ở trạng thái dừng bao gồm động năng của các êlectrônthế năng của chúng đối với hạt nhân. Để tính toán năng lượng của các êlectrôn. Bo vẫn sử dụng mô hình hành tinh nguyên tử.

b) Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử:
   
Trạng thái dừngnăng lượng càng thấp thì càng bền vững.

Trạng thái dừngnăng lượng càng cao thì càng kém bền vững. Do đó, khi nguyên tử ở trạng thái dừngnăng lượng lớn bao giờ nó cũng có xu hướng chuyển sang trạng thái dừngnăng lượng nhỏ.
   
Khi nguyên tử chuyển từ trạng tháinăng lượng sang trạng thái dừngnăng lượng (với ) thì nguyên tử phát ra một phôtônnăng lượng đúng bằng hiệu :

                   
   
Với tần số của sóng ánh sáng ứng với phôtôn đó.

Ngược lại, nếu nguyên tử ở trạng thái dừngnăng lượng thấp mà hấp thụ được một phôtônnăng lượng đúng bằng hiệu thì nó chuyển lên trạng thái dừngnăng lượng lớn hơn

Một hệ quả rất quan trọng suy ra được từ hai tiên đề trên là: Trong các trạmg thái dừng của nguyên tử, êlectrôn chỉ chuyển động quanh hạt nhân theo những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo dừng.

Bo thấy rằng: đối với nguyên tử hiđrô, bán kính các quỹ đạo dừng tăng tỉ lệ với bình phương của các số nguyên liên tiếp:

    Bán kính:        

    Tên quỹ đạo:   

với gọi là bán kính B0.

Quỹ đạo có bán kính lớn ứng với năng lượng lớn, bán kính nhỏ ứng với năng lượng nhỏ.

2. Giải thích sự tạo thành quang phổ vạch của hiđrô
   
Một trong những thành công quan trọng của mẫu nguyên tử BO là giải thích được đầy đủ sự tạo thành quang phổ vạch của hiđrô.
   
Người ta thấy các vạch trong quang phổ phát xạ của hiđrô sắp xếp thành những dãy xác định, tách rời hẳn nhau.
   
+ Trong vùng tử ngoại, có một dãy gọi là dãy Laiman (Lyman)

+ Thứ hai là dãy gọi là dãy Banme (Balmer). Dãy này có một phần nằm trong vùng tử ngoại và một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy. Phần này có 4 vạch là:

    đỏ ;  lam
    chàm ;  tím .

+ Trong vùng hồng ngoại có dãy gọi là dãy Pasen (Paschen).

Trước hết, ta hãy giải thích sự tạo thành các vạch quang phổ.

+ Ở trạng thái bình thường (trạng thái cơ bản) nguyên tử hiđrô có năng lượng thấp nhất, êlectrôn chuyển động trên quỹ đạo K.

+ Khi nguyên tử nhận năng lượng kích thích, êlectrôn chuyển lên các quỹ dạo có mức năng lượng cao hơn: L, M, N, O, P v.v..

+ Nguyên tử sống trong trạng thái kích thích trong thời gian rất ngắn (khoảng ). Sau đó, êlectrôn chuyển về các quỹ đạo bên trong và phát ra các phôtôn.

+ Mỗi khi êlectrôn chuyển từ một quỹ đạo có mức năng lượng cao xuống một quỹ đạo có mức năng lượng thấp thì nó phát ra một phôtônnăng lượng đúng bằng hiệu mức năng lượng ứng với hai quỹ đạo đó.
           
                   

Mỗi phôtôntần số lại ứng với một sóng ánh sáng đơn sắcbước sóng

Mỗi sóng ánh sáng đơn sắc lại cho một vạch quang phổ có một màu nhất định. Vì vậy quang phổquang phổ vạch.
   
Sự tạo thành các dãy được giải thích như sau:

+ Các vạch trong dãy Laiman được tạo thành khi êlectrôn chuyển từ các quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo K:

            L -> K; M -> K; N -> K; O -> K và P -> K.
   
+ Các vạch trong dãy Banme được tạo thành khi các êlectrôn chuyển từ các quỹ đạo bênngoài về quỹ đạo L
   
            Vạch ứng với sự chuyển M -> L
   
            Vạch ứng với  sự chuyển N -> L
   
            Vạch ứng với sự chuyển O -> L
   
            Vạch ứng với sự chuyển P -> L

+ Các vạch trong dãy Pasen được tạo thành khi các êlectrôn chuyển từ các quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo M.

Trong sơ đồ đó, các sự chuyển đượcbiểu diễn bằng các mũi tên hướng từ trên xuóng. Phía dưới sơ đồ có vẽ các vạch quang phổ ứng với sự chuyển đó.

Việc giải thích thành công các quy luật quang phổ của nguyên tử hiđrô cho thấy hệ thống nguyên tử (hệ thống vi mô) tuân theo các quy luật khác với các quy luật của vật lí cổ điển: các quy luật lượng tử.

Các dạng bài liên quan:
Mẫu Bo và nguyên tử Hyđrô

Một số bài tập

Trong nguyên tử Hydro , giá trị các mức năng lượng ứng với các quỹ đạo K;L;M;N;O lần lượt là : -13,6eV ; -3,4eV ; -1,51eV ; -0,85eV ; -0,53eV . Khẳng định nào sau đây là sai ?

Chọn một đáp án dưới đây
A. Nguyên tử hydrô ở trạng thái bình thường ứng với quỹ đạo K có thể hấp thụ một phôton có năng lượng
B. . Nguyên tử hydrô có thể phát ra trong chân không một bức xạ có bước sóng
C. Phổ phát xạ của nguyên tử hyđrô là quang phổ vạch
D. Nguyên tử có mức năng lượng bằng
<--- Click để xem đáp án

Chọn nội dung không chính xác :

Chọn một đáp án dưới đây
A. Một chất phóng xạ không thể đồng thời phát ra hai tia
B. Con người có thể tác động được đến độ phóng xạ của một chất phóng xạ
C. Năng lượng phản ứng nhiệt hạch tỏa ra trực tiếp dưới dạng nhiệt
D. Sự phân hạch và sự phóng xạ là các phản ứng tỏa năng lượng
<--- Click để xem đáp án

Biết = 4,0015u; = 1,0073u; = 1,0087u; 1u = 931,5MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt là :

Chọn một đáp án dưới đây
A. 28,41MeV
B. 26,73MeV
C. 7,1MeV
D. 12,25MeV
<--- Click để xem đáp án

Phát biểu nào sau đây về quang phổ của nguyên tử hiđrô là sai?
Chọn một đáp án dưới đây
A. Các vạch trong dãy Pasen đều nằm trong vùng hồng ngoại.
B. Các vạch trong dãy Banme đều nằm trong vùng ánh sáng thấy được.
C. Các vạch trong dãy Laiman đều nằm trong vùng tử ngoại.
D. Dãy Pasen tạo ra khi êlectron từ các tầng năng lượng cao chuyển về tầng M
<--- Click để xem đáp án

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về quang phổ của nguyên tử Hirđrô?

Chọn một đáp án dưới đây
A. Quang phổ của nguyên tử hirđrô là quang phổ liên tục.
B. Giữa các dãy Laiman, Banmer và Paschen không ranh giới xác định.
C. Các vạch màu trong phổ có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
D. Cả A, B và C
<--- Click để xem đáp án

Hãy tìm bước sóng ca bc x phát ra trong dãy pasen t mc năng lượng

 

Chọn một đáp án dưới đây
A.
B.
C.
D.
<--- Click để xem đáp án

Vạch đầu tiên trong dãy Banme nằm trong vùng :

Chọn một đáp án dưới đây
A. Tử ngoại
B. Hồng ngoại
C. Ánh sáng nhìn thấy
D. Một phần trong vùng tử ngoại, một phần trong vùng ánh sáng nhìn thấy
<--- Click để xem đáp án

Dùng một bức xạ có bước sóng Y chiếu vào một đám khí H thì đám khí này phát sáng và phát ra 3 vạch có bước sóng Y1, Y2, Y3 với Y1< Y2< Y3. Giá trị của bước sóng Y của ánh sáng kính thích là :

Chọn một đáp án dưới đây
A. Y = Y1
B. Y = Y3
C. Y < Y3
D. Y> Y1
<--- Click để xem đáp án

  Biết vạch thứ 2 của dãy Lyman trong quang phổ nguyên tử Hiđro có bước sóng là 102,6nm và năng lượng tối thiểu cần thiết để bứt electron ra khỏi nguyên tử từ trạng thái cơ bản là 13,6eV. Bước sóng ngắn nhất của vạch quang phổ trong dãy Pasen là:

 

Chọn một đáp án dưới đây
A. 1,2818m
B. 752,3nm
C. 0,8321
D. 83,2nm
<--- Click để xem đáp án

Xét nguyên tử hidro nhận năng lượng kích thích, electron chuyển lên quỹ đạo O, khi electron trở về các quỹ đạo bên trong sẽ phát ra tối đa mấy photon

Chọn một đáp án dưới đây
A. 6
B. 9
C. 10
D. 13
<--- Click để xem đáp án
Lượng tử ánh sáng
Giới thiệu onthi.com
© 2008 Sáng lập bởi: Nguyễn Duy Phi và Bùi Minh Mẫn.
Máy tính