Đăng nhập / Đăng ký Góp ý với Onthi.com  
Máy tính Gõ tiếng việt: On Off
Chú ý chú ý:  

1. Quan sát ảnh của một vật qua thấu kính

a) Trường hợp thấu kính phân kì: Đặt một vật trước một thấu kính phân kì (kính cận thị chẳng hạn). Đặt mắt sau thấu kính để quan sát. Ta sẽ thấy có một ảnh cùng chiều với vật, nhỏ hơn vật, và nằm trước thấu kính. ảnh này là ảnh ảo. Khi di chuyển vật trước thấu kính (lại gần hoặc ra xa thấu kính) thì những đặc điểm nói trên của ảnh không thay đổi.

b) Trường hợp thấu kính hội tụ: Đặt một vật sáng (một ngọn nến chẳng hạn) trước một thấu kính hội tụ (chẳng hạn một kính viễn thị hoặc kính lão). Sau thấu kính, đặt một màn ảnh vuông góc với trục chính để hứng ảnh.

Ta thấy: nếu vật ở khá xa thấu kính, đặt màn ở một vị trí thích hợp ta sẽ hứng được một ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật và đồng dạng với vật.

    - Đưa vật lại gần thấu kính, để thu được ảnh, ta phải đưa màn ra xa thấu kính. ảnh  vẫn là ảnh thật, ngược chiều vật và đồng dạng với vật nhưng lớn hơn trước.

    - Khi đưa vật lại khá gần thấu kính thì ảnh sẽ trở thành ảnh ảo, không hứng được trên màn ảnh. Lúc đó, nếu nhìn qua kính, ta sẽ thấy có ảnh cùng chiều và lớn hơn vật.

Thực nghiệm cho thấy, muốn các thấu kính cho những ảnh rõ nét, hoàn toàn đồng dạng với vật, thì chúng cũng phải thoả mãn một số điều kiện tương tự như các điều kiện tương điểm của gương cầu.

2. Cách vẽ ảnh của một vật qua thấu kính
   
3. Công thức thấu kính

a) Quy ước về dấu: Ta dùng quy ước về dấu như sau:

Đối với vật thật (nằm trước thấu kính), thì khoảng cách từ thấu kính đến vật có giá trị dương

               

Đối với ảnh thật (nằm sau thấu kính) thì khoảng cách từ thấu kính đến ảnh có giá trị dương

               

    - Đối với ảnh ảo (nằm trước thấu kính) thì khoảng cách từ thấu kính đến ảnh có giá trị âm

               

Chú ý rằng chiều dương của d và d’ ngược nhau.

    + Tiêu cự của thấu kính hội tụ có giá trị dương , tiêu cự của thấu kính phân kì có giá trị âm ().

    + Nếu ảnh cùng chiều với vật thì cùng dấu. Nếu ảnh ngược chiều với vật thì trái dấu.
   
b) Công thức thấu kính: Ta hãy tìm công thức xác định vị trí của ảnh A’B’ của vật AB.
   
                         

Công thức này áp dụng được cho tất cả mọi trường hợp tạo ảnh qua thấu kính.

4. Độ phóng đại của ảnh
   
Độ phóng đại của ảnh là tỉ số giữa chiều cao của ảnh (đo theo phương vuông góc với trục chính) với chiều cao của vật.

                         

Nếu thì A’B’ cùng chiều với AB; nếu thì A’B’ ngược chiều với AB. Trị tuyệt đối của cho biết chiều cao tỉ đối của ảnh so với vật.

Các dạng bài liên quan:
Thấu kính

Một số bài tập

Một thấu kính phẳng lõm có tiêu cự 10 cm chiết suất n=, Đổ đầy một chất lỏng

trong suốt có chiết suất n'=2,5 vào mặt lõm của thấu kính. Xác định tiêu cự của hệ kính bây giờ.

Chọn một đáp án dưới đây
A. 5 cm
B. 10 cm
C. -15 cm
D. -10 cm
<--- Click để xem đáp án

Một chùm sáng hội tụ tại S, chiếu thẳng vào màn M trước S tạo ra một vệt sáng tròn bán kính r. Đặt một thấu kính L song song và trước màn M, chắn toàn bộ chùm sáng trên, thấu kính có bán kính đường rìa R = 2r, cách màn M 25cm thì thấy vệt sáng tròn trên màn M không thay đổi kích thước. Tiêu cự của thấu kính L là :

Chọn một đáp án dưới đây
A. Thấu kính phân kì, f = - 25cm
B. Thấu kính phân kì, f = - 12,5cm
C. Thấu kính hội tụ, f = 25cm
D. Thấu kính hội tụ, f = 12,5cm
<--- Click để xem đáp án

Một thấu kính làm bằng thủy tinh tổng hợp có chiết suất lá 1,5. Khi nhúng hoàn toàn thấu kính vào một chất  lỏng có chiết suất là 1,25, thì tiêu cự của thấu kính khi này :

Chọn một đáp án dưới đây
A. Tăng 1,25 lần
B. Tăng 2,5 lần
C. Giảm 2,5 lần
D. Giảm 1,2 lần
<--- Click để xem đáp án

Cho 3 điểm A, B, C theo thứ tự trên trục chính thấu kính. Đặt điểm sáng ở A thu được ảnh ở B, đặt điểm sáng ở B thu được ảnh ở C. Biết AB < BC

Chọn một đáp án dưới đây
A. Thấu kính là thấu kính phân kì đặt ngoài C
B. Thấu kính là thấu kính hội tụ đặt giữa A và B
C. Thấu kính là thấu kính hội tụ đặt giữa B và C
D. Thấu kính là thấu kính hội tụ đặt ngoài A
<--- Click để xem đáp án

d là khoảng cách từ thấu kính đến vật, k là độ phóng đại ảnh, f là tiêu cự thấu kính. Với qui ước về dấu của các đại lượng này khi thiết lập công thức của thấu kính hay gương cầu thì tiêu cự có thể xác định từ hệ thức nào?
Chọn một đáp án dưới đây
A.
B.
C.
D.
<--- Click để xem đáp án

O và F là quang tâmtiêu điểm chính của một thấu kính hội tụtiêu cự f. Điểm C đối xứng với O qua F. Để có một ảnh thật lớn hơn vật qua thấu kính, phải đặt vật
Chọn một đáp án dưới đây
A. Cách thấu kính một khoảng bằng 2f.
B. Ngoài khoảng OF.
C. Trong khoảng FC.
D. Trong khoảng OF.
<--- Click để xem đáp án

Một thấu kính hội tụtiêu cự f = 18 cm. Đặt trên trục chính của nó hai điểm sáng A, B ở hai bên quang tâm O. Điểm sáng A cách quang tâm 36 cm. Hai ảnh của A và B qua thấu kính trùng nhau. Khoảng cách AB phải có giá trị là
Chọn một đáp án dưới đây
A. 72 cm
B. 18 cm
C. 48 cm
D. 36 cm
<--- Click để xem đáp án

Hãy chỉ ra phát biểu sai trong các câu sau đây.
Chọn một đáp án dưới đây
A. Qua thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo.
B. Vật thật qua thấu kính cho ảnh thật thì thấu kính này là thấu kính hội tụ.
C. Vật thật qua thấu kính cho ảnh ảo thì thấu kính này là thấu kính phân kì.
D. Qua thấu kính hội tụ, vật ảo luôn cho ảnh thật.
<--- Click để xem đáp án

Đối với thấu kính hội tụ, khoảng cách từ vật đến thấu kính bằng khỏang cách từ ảnh đến thấu kính nếu vật nằm cách thấu kính một đoạn bằng
Chọn một đáp án dưới đây
A. 4 lần tiêu cự.
B. 2 lần tiêu cự.
C. tiêu cự.
D. một nửa tiêu cự
<--- Click để xem đáp án

Vật sáng AB= 2cm, qua thấu kính hội tụ tiêu cự 12 cm cho ảnh thật A’B’ = 4cm. Khoảng cách từ vật đến thấu kính là:

Chọn một đáp án dưới đây
A. 48cm
B. 36cm
C. 24cm
D. 18cm
<--- Click để xem đáp án
Sự phản xạ và khúc xạ ánh sáng
Giới thiệu onthi.com
© 2008 Sáng lập bởi: Nguyễn Duy Phi và Bùi Minh Mẫn.
Máy tính