Câu 12 : Một ống mao dẫn bằng thủy tinh bán kính R = 0,4mm được nhúng thẳng đứng vào một chậu thủy ngân . Tính độ hạ của mức thủy ngân trong ống. Cho biết suất căng mặt ngoài của thủy ngân là 0,47 N/m và g = 10 m/s2 . Khối lượng riêng của thủy ngân là D = 13,6.103 kg/m3 .
a) 35 mm. b) 17,5 mm. c) 70mm d) 34mm.
Câu 13: Phòng có thể tích 40 m3, không khí trong phòng đó có độ ẩm tương đối là 40%. Muốn tăng độ ẩm tương đối tới 60% phải làm bay hơi bao nhiêu hơi nước. Coi nhiệt độ không đổi là 200C và khối lượng riêng của hơi bão hòa là D = 17,3 g/m3.
a) m = 629 g b) m = 138,4 g c) m = 415,2 g d) m = 38,4 g
Câu 14 : Một m3 không khí trong một phòng kín ở 27 0C có chứa 24,6 g hơi nước. Dựa vào bảng sau hãy xác định câu kết luận nào sau đây là đúng:
|
t0C |
p (mmHg) |
D (g/m3) |
t0C |
p (mmHg) |
D (g/m3) |
|
-5 |
3,01 |
3,24 |
25 |
23,76 |
23,0 |
|
0 |
4,58 |
4,84 |
27 |
26,74 |
25,8 |
|
10 |
9,21 |
9,4 |
28 |
28,35 |
27,2 |
|
20 |
17,54 |
13,3 |
30 |
31,28 |
30,3 |
a) Độ ẩm tương đối của không khí trong phòng ở 270C là 25,8 g/m3.
b) Độ ẩm cực đại của không khí trong phòng ở 270C là 20,6 g/m3.
c) Khi hạ nhiệt độ trong phòng xuống 250C thì hơi nước trong phòng trở thành hơi bão hòa. Độ ẩm tương đối trong phòng này là 100%.
d) Độ ẩm tuyệt đối của không khí trong phòng ở 270C là 80%.
Câu 15 : Chọn câu sai :
a) Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số các điện tích luôn luôn là một hằng số.
b) Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm đặt trong điện môi đồng chất :
c) Có 3 điện tích điểm q1 , q2 và q3 đặt tại 3 đỉnh A, B, C của một tam giác đều có cạnh a. Nếu q1 tác dụng lên q3 lực F1 = 8 .10( 7 N và q2 tác dụng lên q3 lực F2 = 7. 10( 7 N thì lực điện tổng hợp do hệ q1 và q2 tác dụng lên q3 là F = 15. 10( 7 N.
d) Điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích và tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.
Câu 16 : Chọn câu đúng :
a) Đường sức của trường tĩnh điện khép kín vì bắt đầu ở điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
b) Lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường :
c) Đường sức của trường tĩnh điện luôn luôn là điện trường đều.
d) Cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm Q tại một điểm cách nó một khoảng r , có độ lớn :
Câu 17: Hạt nhân nguyên tử hydro có điện tích Q = + e. Electron của nguyên tử đó ở cách xa hạt nhân một khoảng r = 5.10-11(m). Xác định lực điện tác dụng giữa electron và hạt nhân của nguyên tử Hydro :
a) Lực đẩy nhau có độ lớn F = 5,6.1011 (N)
b) Lực hút nhau có độ lớn F = 10-17 (N)
c) Lực hút nhau có độ lớn F = 4,5.10-8 (N)
d) Lực hút nhau có độ lớn F = 9,2.10-8 (N)
Câu 18 : Một hạt nhỏ mang điện tích q = 6 (C), một hạt nhỏ khác mang điện tích q’ = 12 (C). Khi đặt chúng trong dầu hỏa có hằng số điện môi bằng 2 thì lực điện tác dụng lên mỗi hạt là F = 2,6 N. Tìm khoảng cách r giữa hai hạt đó.
a) r = 0,35(m) b) r = 3,5.105 (m) c) r = 3,7.10-6(m) d) r = 0,125(m)
Câu 20 : Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng nhôm không nhiễm điện, mỗi quả có khối lượng m = 0,1g và được treo bằng một sợi chỉ tơ dài l = 1m vào cùng một điểm cố định. Sau khi chạm một vật nhiễm điện vào một trong hai quả cầu thì thấy chúng đẩy nhau và tách ra xa nhau một khoảng r = 6 (cm). Xác định điện tích q của mỗi quả cầu.
a) q = 8,1.10-8 (C) b) q = 4,9.10-8 (C) c) q = 3,4.10 -7 (C) d) q = 1,55.10-7 (C)
Câu 21: Một quả cầu nhỏ A mang điện tích dương Q = 10-7 (C) đặt trong dầu hỏa có = 2.
1) Xác định cường độ điện trường E của điện tích Q tại điểm M ở cách tâm quả cầu a một khoảng r = 30cm.
2) Xác định lực điện F do điện trường của Q tác dụng lên quả cầu nhỏ mang điện tích q = -4.10-7C đặt tại điểm M.
a) E = 5.10-1(V/m); hướng về tâm của A; F = 2.10-7 (N); hướng ra xa tâm của A
b) E = 5.103 (V/m); hướng ra xatâm của A; F = 2.10-3 (N); hướng về tâm của A
c) E = 1011 (V/m) ; hướng về tâm của A; F = 4.10-3 (N); hướng ra xa tâm của A
d) E = 1,5.10-3 (V/m); hướng về tâm của A; F = 4.10-3 (N); hướng ra xa tâm của A
Câu 22: Cho 2 điện tích điểm q1 = 8. 10-8(C) và q2 = 2. 10-8 (C) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn AB = 10 cm. Xác định vị trí của điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hệ q1 và q2 gây ra bằng không ?
a) M ở trên đường thẳng nối AB, ngoài đoạn AB , cách A : 20 (cm) và cách B : 20 (cm).
b) M ở trên đường thẳng nối AB, ngoài đoạn AB , cách A : 20 (cm) và cách B : 10 (cm).
c) M ở trên đường thẳng nối AB, ngoài đoạn AB , cách A : 10 (cm) và cách B : 20 (cm).
d) M là trung điểm AB.
Câu 23 : Chọn câu sai :
a) Một điện tích dương, ban đầu đứng yên, chỉ chịu tác dụng của lực điện thì nó sẽ có xu hướng chuyển về nơi có điện thế cao.
b) Công của lực điện làm di chuyển một điện tích từ điểm này đến điểm khác trong điện trường ( tĩnh ) tỉ lệ với độ lớn điện tích di chuyển, không phụ thuộc vào hình dạng đường đi, mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối.
c) Cường độ điện truờng E liện hệ với hiệu điện thế U bằng hệ thức
d) Hiệu điện thế giữa hai điểm B và C :
Câu 24 : Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích điểm q giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2 kV là 0,01 J. Tính độ lớn của điện tích đó.
a) 10- 6 (C) b) 5. 10- 6 (C) b) 0,5.10 - 6 (C) d) 5.10- 5 (C)
Câu 25 : Một tụ điện phẳng không khí, có hai bản cách nhau d = 1(mm) và có điện dung C = 2(pF), được mắc vào 2 cực của một nguồn điện có hiệu điện thế U = 500 (V). Tính điện tích của tụ điện.
a) 10- 9 (C) b) 5. 10- 8 (C) b) 5.10- 9 (C) d) 10- 8 (C)
Câu 26 : Cho bộ tụ điện mắc như hình vẽ :
C1 = 2(mF) ; C2 = 1(mF). Biết điện dung tương đương ủa bộ tụ là
CAB = 2,5(mF).
Tìm điện dung của tụ C3 ?
a) 1,5 (mF)
b) 2 (mF)
c) 1(mF)
d) 2,5(mF)
Câu 27 : Cho bộ tụ điện mắc như hình vẽ :
C1 = 3,6(mF) ; C2 = 4(mF) ; C3 = 3(mF) ;
C4 = 6(mF); C5 = 6(mF).
Tìm điện dung của bộ tụ Cb ?
a) 22,6 (mF)
b) 5,6 (mF)
c) 3,6 (mF)
d) 6 (mF)

Góp ý với Onthi.com




















