| Có:537 Bài (Trong 36 trang) |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | > | Trang: |
|
(I) Phương pháp cácbon 14 dùng để xác định tuổi các cổ vật.
vì (II) Cácbon 14 chỉ có ở trong các cổ vật mà không có trong các vật thông thường.
|
|
Đường kính của các hạt nhân nguyên tử cỡ
|
|
Lực hạt nhân là:
|
|
Tuổi của Trái Đất khoảng năm. Giả thiết ngay từ khi Trái Đất hình thành đã có urani (có chu kì bán rã là năm). Nếu ban đầu có 2,72kg urani thì đến nay khối lượng urani còn lại là :
|
|
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ..
|
|
I) Để tạo ra những hạt có động năng lớn (đạn) cho các phản ứng hạt nhân nhân tạo, người ta dùng máy gia tốc.
vì (II) Máy gia tốc được chế tạo lần đầu tiên vào năm 1932.
|
|
(I) Phản ứng là phản ứng hạt nhân nhân tạo.
vì (II) Phản ứng do hai ông bà Giôliô - Quyri thực hiện năm 1934.
|
|
(I) Độ phóng xạ tỉ lệ thuận với số hạt của chất phóng xạ.
vì (II) Độ phóng xạ của N hạt tính theo công thức: .
|
|
(I) Độ phóng xạ giảm dần theo quy luật hàm số mũ theo thời gian.
Vì (II) Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.
|
|
(I) Trong hiện tượng phóng xạ, hạt nhân tự động phóng ra tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
Vì (II) Sự phóng xạ là một trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân.
|
|
(I) Trong phóng xạ , hạt nhân không bị biến đổi.
Vì (II) Tia chỉ là bức xạ điện từ.
|
|
(I) Trong phóng xạ , hạt nhân con lùi một ô so với hạt nhân mẹ.
vì (II) Trong phóng xạ , hạt nhân mẹ và hạt nhân con có cùng số khối.
|
|
(I) Trong phóng xạ , hạt nhân con lùi hai ô so với hạt nhân mẹ.
vì (II) Trong phóng xạ , định luật bảo toàn số khối được nghiệm đúng.
|
|
(I) Khi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia bị lệch về phía bản âm của tụ điện.
vì (II) Hạt chính là hạt nhân hêli mang điện tích dương.
|
|
Cho phản ứng hạt nhân : . Cho biết . Khối lượng của hạt nhân Li có giá trị bằng
|
| Có:537 Bài (Trong 36 trang) |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | > | Trang: | |
|